Chính sách Phí Đối tác được ban hành nhằm quy định rõ cơ chế thu phí đối với các Đối tác tham gia kinh doanh trên Soroban, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với quy định của pháp luật cũng như quy chế hoạt động của Nền tảng Thương mại Điện tử Soroban.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Chính sách này áp dụng đối với tất cả Đối tác đã đăng ký tài khoản hợp lệ, được Ban quản lý Soroban phê duyệt và đăng tải sản phẩm để kinh doanh trên nền tảng.
- Việc áp dụng phí đối tác được thực hiện căn cứ vào gói dịch vụ, phạm vi tính năng, số lượng địa điểm kinh doanh hoặc các tiêu chí khác được quy định tại Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng, Đơn đăng ký dịch vụ hoặc bảng giá được công bố tại từng thời điểm.
2. Mức phí và cơ chế thu phí
a. Hình thức thu phí
- Soroban áp dụng hình thức thu phí thuê bao định kỳ đối với việc cung cấp quyền truy cập và sử dụng nền tảng, hệ thống, tính năng hoặc các dịch vụ liên quan.
- Phí thuê bao không phụ thuộc vào số lượng hoặc giá trị đơn hàng phát sinh trên nền tảng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
b. Gói dịch vụ
Đối tác có thể lựa chọn một trong các gói dịch vụ được Soroban cung cấp, bao gồm nhưng không giới hạn:
- Gói thuê bao theo tháng;
- Gói thuê bao theo quý;
- Gói thuê bao theo năm;
- Gói thuê bao theo số lượng địa điểm kinh doanh;
- Gói dịch vụ được thiết kế riêng theo nhu cầu của Đối tác.
| STT | Hạng mục dịch vụ | Số lượng Venue | Phí thuê bao/tháng (VND) |
| 1 | Gói khởi điểm S | Dưới 10 Venue | 1.050.000 |
| 2 | Gói khởi điểm | Từ 1 đến 100 Venue | 17.500.000 |
| 3 | Gói bổ sung | Mỗi 01 Venue tăng thêm | 260.000/Venue/tháng |
| 4 | Gói bổ sung theo lô | Mỗi lô 50 Venue tăng thêm | 150.000/Venue/tháng (tương đương 7.500.000 đồng/lô 50 Venue) |
(gói khởi điểm S, dùng để thu hút các đối tác nhỏ)
Phạm vi tính năng, quyền lợi, giới hạn sử dụng và mức phí của từng gói dịch vụ được quy định tại bảng giá, Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng hoặc Đơn đăng ký dịch vụ được Đối tác xác nhận.
3. Mức phí thuê bao
Mức phí thuê bao được xác định căn cứ vào gói dịch vụ mà Đối tác đăng ký và được thông báo cho Đối tác trước khi dịch vụ được kích hoạt.
Mức phí cụ thể có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ. Mọi thay đổi về mức phí sẽ được Soroban thông báo đến Đối tác theo quy định tại Chính sách này và thỏa thuận giữa các bên.
4. Đồng tiền và thuế
Mọi khoản phí thuê bao được tính và thanh toán bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Mức phí công bố chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản thuế, phí khác theo quy định của pháp luật, trừ khi có thông báo rõ ràng rằng mức phí đã bao gồm thuế.
5. Thời hạn và điều kiện sử dụng gói thuê bao
a. Thời hạn thuê bao
Thời hạn thuê bao được xác định theo chu kỳ mà Đối tác đăng ký, bao gồm theo tháng, quý, năm hoặc thời hạn khác theo thỏa thuận giữa các bên.
Thời hạn thuê bao được tính từ ngày dịch vụ được kích hoạt hoặc từ ngày khác được quy định tại Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng hoặc Đơn đăng ký dịch vụ.
b. Thời điểm kích hoạt
Gói thuê bao được kích hoạt sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối tác đã hoàn tất việc đăng ký gói dịch vụ;
- Thông tin đăng ký của Đối tác đã được Soroban phê duyệt;
- Đối tác đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thanh toán sau;
- Các điều kiện kỹ thuật hoặc điều kiện triển khai khác đã được hoàn tất.
c. Quyền sử dụng trong thời hạn thuê bao
Trong thời hạn thuê bao còn hiệu lực, Đối tác được quyền sử dụng các tính năng và dịch vụ thuộc phạm vi gói đã đăng ký.
Đối tác có trách nhiệm sử dụng dịch vụ đúng mục đích, tuân thủ Quy chế hoạt động, Điều khoản sử dụng, Hợp đồng và các chính sách được công bố trên Soroban.
Phí thuê bao được tính cho quyền truy cập và sử dụng dịch vụ trong thời hạn đăng ký, không căn cứ vào mức độ sử dụng thực tế của Đối tác.